Chi tiêu Facebook trong khoảng thời gian ghép với lead CRM TẠO trong cùng khoảng có ID Ads (= Ad set ID) khớp, và các lead ấy đi tới đâu (đến, ghi danh, tiền thu, kể cả sau khoảng thời gian). Tiền giữ theo đơn vị của từng tài khoản, không cộng VND với USD.
Cách chấm điểm
Lead CRM ghi ID Ads theo Ad set ID, nên số lead / visit / NSU có từ cấp Ad set trở lên; dòng Ad chỉ có số Facebook và được chấm theo chi phí / chat. Mỗi campaign / ad set / ad được chấm theo bước sâu nhất trong phễu mà nó đã có đủ số: chi phí / NSU (≥ 2 NSU), nếu chưa thì chi phí / visit (≥ 3), rồi chi phí / lead hợp lệ (≥ 5), rồi chi phí / chat (≥ 10). Chi phí đó được so với mức trung bình của chính tài khoản quảng cáo ở cùng bước; ad ít dữ liệu được kéo về gần mức trung bình (cộng thêm 2 kết quả "trung bình" giả định) để 1 lead may mắn không đứng đầu bảng. Hiệu quả: rẻ hơn trung bình 15% trở lên · Kém: đắt hơn 15% trở lên · Tốn tiền: đã tiêu ≥ 3 lần chi phí / lead hợp lệ trung bình mà chưa có lead hợp lệ nào · Thiếu dữ liệu: chưa đủ số để chấm. Lead hợp lệ = mọi lead trừ MQL "Sai số/Thuê bao", "Sai địa điểm", "Không đủ tiền học", "Chương trình không phù hợp". Xu hướng = chi phí / chat 7 ngày cuối so với 7 ngày trước đó.
Xếp hạng theo Nguồn (SOF) và ID Ads Facebook: bao nhiêu lead vào từng giai đoạn phễu, tỷ lệ ra Hợp đồng, và doanh thu (chỉ tính các phiếu thu được chọn học viên từ Lead khi nhập; phiếu thu gõ tay tên tự do hoặc nhập trước đây sẽ không được tính vào đây, nên doanh thu hiển thị là mức tối thiểu, không phải tổng thật).
| Nguồn (SOF) | ID Ads (Facebook) | Campaign › Ad set | Chương trình | Tổng lead | Đã đến + | Hợp đồng | Tỷ lệ ra Hợp đồng | MQL đạt | SQL đạt | Doanh thu (đã liên kết) | Số lead có phiếu thu liên kết |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Tình trạng của từng lượt Khách Đến (Visitors) trong kỳ: mỗi lượt thuộc đúng 1 trong 3 dòng Visit - Revisited / Học thử / Deposit/NSU; các lý do CHĂM SÓC THÊM và FAILED FINISH lấy từ ô Tình trạng của lượt Visit - Revisited. Người phụ trách = AO của lead liên kết, nếu không có thì lấy tên TVAN nhập ở Khách Đến.
Theo Kỳ và Cơ sở ở trên. VISIT = số lượt Khách Đến; CONTRACT = số học viên NSU trong Thu Tiền (phiếu "Có - NSU Mới", mỗi học viên tính 1 lần); CASH IN = tiền các phiếu NSU đó. Người phụ trách = AO của lead liên kết, nếu không có thì lấy tên TVAN (Khách Đến) hoặc Người chốt sale / Telesales (Thu Tiền). Nguồn Zalo, Google, Facebook… được tính vào MKT Lead (Online & Offline).
KPI cơ sở lấy từ Monthly Performance Matrix (ASP chia thành BE / FTK ngay tại đây) và được SM / FOM phân bổ cho từng FOM / PA. Target Cash = Target NSU × Avg. Cost của chương trình (gõ số khác để sửa tay, xóa ô để quay về tự tính). Actual NSU / Cash tự tính, cùng số với Visit / Contract / Cash in (mọi nguồn).
NSU và Cash in (New Sale Collection) theo từng tháng của năm. Các tháng trước mốc chuyển đổi lấy từ CMS (nhân viên ghi trên phiếu thu); các tháng sau lấy từ Thu Tiền (phiếu NSU mới), người phụ trách = AO của lead liên kết, nếu không có thì Người chốt sale / Telesales.
Mỗi tài khoản FOM / PA một cột; người đứng tên phiếu thu mà không phải FOM / PA (vai trò khác, nhân viên CMS không có tài khoản CRM, phiếu không ghi tên) được gộp vào cột "Khác (ngoài FOM/PA)" để tổng vẫn khớp Ma Trận.
Chọn Kỳ (tháng) để xem như báo cáo tháng, hoặc thêm Tuần để xem như báo cáo tuần, dựa trên ngày tạo lead. Chỉ số dựa trên phễu lead (LEAD → ... → HỢP ĐỒNG), không phải doanh thu.
Theo Cơ Sở
| Cơ sở | Tổng lead | Đã đến + | Hợp đồng | Tỷ lệ ra Hợp đồng | MQL đạt | SQL đạt |
|---|
Theo Người Phụ Trách
| Người phụ trách | Tổng lead | Đã đến + | Hợp đồng | Tỷ lệ ra Hợp đồng | MQL đạt | SQL đạt | Số lần Call |
|---|
Theo Chương Trình
| Chương trình | Tổng lead | Đã đến + | Hợp đồng | Tỷ lệ ra Hợp đồng | MQL đạt | SQL đạt |
|---|
Lead theo nguồn: từng FOM / PA & chương trình
Trong kỳ đang chọn: LEAD = lead có nguồn này (theo AO), VISIT = lượt Khách Đến, CONTRACT = học viên NSU, CASH IN = tiền các phiếu NSU đó. Người phụ trách = AO của lead liên kết, nếu không có thì TVAN / Người chốt sale. Tháng trước mốc chuyển đổi lấy từ CMS (không có VISIT).
Mỗi chương trình chia theo kênh Facebook Ads, Zalo, Google, TikTok, Khác. Target của cột Tổng nhập cho cả chương trình; Actual của cột Tổng là tổng các kênh. Facebook Ads tự lấy chi tiêu, Impression, CPM, CTR từ dữ liệu Ads và Leads, Sales từ lead CRM có nguồn Facebook; riêng Reach nhập tay. Các kênh khác nhập tay. Hệ thống tự tính % và CPL (= Spent ÷ Leads). Kỳ dùng chung ô "Kỳ" ở thanh công cụ phía trên.
Facebook đang gửi những gì về CRM
Chỉ là tên các trường trong sự kiện (không có nội dung tin nhắn). Có dòng chứa chữ “referral” nghĩa là Facebook đã gửi mã quảng cáo.
| Dạng sự kiện | Số lần |
|---|
| Tài khoản | Tiền tệ | Chương trình | Lần đồng bộ gần nhất | Kết quả | Số dòng | Dữ liệu đến ngày | Ghi chú |
|---|
Đoán cơ sở theo thứ tự: từ khoá trong tên Ad set / Campaign / Ad → cơ sở của tài khoản quảng cáo → cơ sở mặc định của Page. Khớp nhiều cơ sở hoặc không đoán được thì chat vào hàng chờ ở tab Import Lead. Từ khoá không phân biệt dấu, hoa/thường, cách nhau bằng dấu phẩy. Lưu xong hệ thống xét lại hàng chờ.
Page Facebook
| Page ID | Tên Page | Cơ sở mặc định | Chương trình mặc định | Tự lấy lead |
|---|
Chỉ Admin được sửa cấu hình này.
Từ khoá cơ sở (trong tin nhắn của khách)
Từ khoá cơ sở (trong tên quảng cáo)
Từ khoá chương trình (trong tên quảng cáo)
Chi phí theo tháng (VNĐ), dùng cho Dashboard MKT (chi phí / lead, chi phí / NSU). Facebook lấy tự động từ dữ liệu Ads; tài khoản USD được quy đổi theo tỷ giá nhập bên dưới. Kỳ dùng chung ô "Kỳ" ở thanh công cụ phía trên.
Chỉ đọc bản sao CMS, không cộng với Excel/nhập tay và không gửi sang AI. Tạm dành cho admin.
MKT đếm bản ghi Lead tạo trong kỳ, giữ mã trạng thái/Active gốc; chưa loại trùng điện thoại. Sales phân nhóm giao dịch gốc, không coi SUM(Amount) là Cash-In hay doanh thu đã xác nhận.
Các tháng TRƯỚC mốc chuyển đổi (tháng bắt đầu chạy thật) lấy KPI và thực đạt NSU / Cash từ CMS cho Ma Trận Tháng, Báo cáo Tháng / Quý / Năm, Overview, Báo cáo tuần và Báo cáo theo nguồn: chỉ xem, không nhập tay. Từ mốc trở đi lấy từ dữ liệu nhập trong CRM.
Phiếu thu lấy từ CMS. Từ kỳ chọn dưới đây trở đi, sales chỉ tạo phiếu thu bên CMS: tab Collections hiện phiếu của CMS (chỉ xem), Actual NSU / Cash của Ma Trận, Weekly, PA KPI và Dashboard tính theo báo cáo New Cash-In của CSF; Target vẫn nhập trong CRM. Phiếu đã nhập tay trong CRM của các kỳ đó được cất riêng, không tính vào số, và tự trả lại khi tắt.
Nhân sự
Workspace riêng
Mỗi workspace có chi nhánh, tài khoản và dữ liệu riêng, chỉ có Dashboard, Leads, Visitors và Collections (phiếu thu CMS của trung tâm). Nhân sự của 6 cơ sở BRIS (kể cả SM) không thấy gì của workspace; Admin chọn workspace ở thanh trên cùng để xem. Chi nhánh lấy từ mã trung tâm bên CMS (TPL.ASP thuộc chi nhánh TPL), chuyển sang CMS như 6 cơ sở.
| Workspace | Chi nhánh | Trung tâm CMS | Tài khoản | Lead | Trạng thái |
|---|
Danh sách role của workspace
| Role | Thấy lead | Tạo lead | Sửa / chăm sóc | Giao lead | Chuyển sang CMS |
|---|---|---|---|---|---|
| Tư vấn chi nhánh | Chi nhánh được gán | Có | Lead của mình | Không | Lead của mình |
| Quản lý chi nhánh | Chi nhánh được gán | Có | Mọi lead của chi nhánh | Trong chi nhánh | Có |
| Quản lý khối | Mọi chi nhánh của workspace | Có | Mọi lead | Giữa các chi nhánh | Có |
| Chỉ xem | Chi nhánh được gán | Không | Không | Không | Không |
Gọi điện qua 3CX
Nút Call trong chi tiết lead và popup Gọi lần lượt mở một liên kết gọi điện; Windows chuyển liên kết đó cho 3CX. Nếu bấm Call mà 3CX không quay số: trên máy đó vào Settings → Apps → Default apps, chọn 3CX cho loại liên kết đang dùng ở đây, hoặc đổi loại liên kết rồi thử lại. Lần đầu trình duyệt hỏi "Mở 3CX?" thì chọn luôn cho phép.
Thời lượng 3CX gửi về (5 cuộc gọi gần nhất)
Cột "3CX gửi" là nguyên văn giá trị thời lượng 3CX gửi cho CRM, dùng để kiểm tra khi thời gian gọi hiện 00:00.
| Thời gian | Loại | 3CX gửi | CRM đọc được |
|---|
Zalo OA (ZNS qua eSMS)
Tư vấn viên gửi tin Zalo theo mẫu đã được Zalo duyệt, từ cửa sổ SMS của lead. Mỗi tin tới được phụ huynh trừ tiền trong tài khoản eSMS. Hướng dẫn: ops/ZNS_SETUP.md.
Các OA
| Tên OA | OA ID | Cơ sở | Chương trình | Mặc định | Đang dùng |
|---|
Mẫu tin
| OA | Tên mẫu | TempID | Các ô | Đang dùng |
|---|
IP mạng của cơ sở
Khai báo IP Internet của mạng từng cơ sở để biết nhân viên đang truy cập từ cơ sở nào (cột "Nơi truy cập"). Nhiều IP cách nhau bằng dấu phẩy; nhận cả dải như 113.161.10.0/24. Nếu cơ sở không thuê IP tĩnh thì IP có thể đổi, khi đó cập nhật lại ở đây.
Cơ sở (chi nhánh)
| Mã cơ sở | Tên | FOM phụ trách | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Xem lại (không nhập liệu; nhập liệu vẫn theo từng tháng ở bảng trên) tổng hợp theo Tháng, Quý hoặc Năm.
Lead từ chat Facebook
Khách để lại SĐT trong chat Messenger → hệ thống tự tạo lead (AO = FOM của cơ sở) hoặc gắn vào lead cũ cùng SĐT. Chat chưa đoán được cơ sở nằm ở "Chờ duyệt": chọn cơ sở rồi bấm Tạo lead.
Import Lead
Dữ liệu thô nhập/import từ nguồn. Theo dõi giai đoạn, MQL/SQL, phụ trách và follow-up chuyển sang tab Leads.
Leads
| Ngày | Tên Học Viên | SĐT | Nguồn | CT | TVAN | Tình Trạng | Giai đoạn | Tuần | Cơ sở | NSU | Số lần đến | Thao Tác |
|---|
Phiếu thu được tạo bên CMS, ở đây chỉ xem (tự cập nhật khoảng 10 phút/lần). Dòng có nhãn New Sale được tính NSU / New Sale Collection theo báo cáo New Cash-In của CSF; nhãn "Chưa đủ Limit" là phiếu mới nhưng tổng tiền của học viên chưa đạt mức Limit; phiếu gia hạn và các khoản khác vẫn hiện nhưng không tính vào KPI.
| Ngày | Tên Học Viên | Mã HV | Center | CT | Loại phiếu | Số Tiền (đ) | Tuần | Nhân viên | Ghi chú | New Sale |
|---|
| Ngày | Tên Học Viên | CT | Nguồn | Telesales | Closing | Số Tiền (đ) | Tuần | Gói | Cơ sở | NSU | Thao Tác |
|---|
Nhập Target tháng của LEAD / VISIT / Contract theo từng cơ sở (Kỳ ở thanh công cụ phía trên); Target Cash in = KPI Cash của Ma Trận × % nhập cho từng nguồn.
Actual tự tính: LEAD = Import Leads · VISIT = Visitors · Contract = số học viên NSU ở Collections · Cash in = tổng tiền Collections.
Chia theo tuần: mỗi chương trình nhập % cho tuần 1–4, tuần 5 tự lấy phần còn lại; để trống cả 4 ô thì chia theo số ngày của từng tuần.
Chỉ tiêu & Thực Đạt Trong Tuần:
| Chương trình | KPI Visit | Actual Visit | % Visit | KPI NSU | Actual NSU | % NSU | KPI Cash (đ) | Actual Cash (đ) | % Cash |
|---|
Dự thu + Potential đang Follow-up:
Nguồn: CMS. Actual NSU và Cash của kỳ này lấy từ CMS (NSU tính vào tuần của lần đóng tiền đầu tiên); CMS không có số khách đến (Visit).
Đang xem cả 6 cơ sở cùng lúc (chỉ xem). Chọn 1 cơ sở để nhập chỉ tiêu hoặc ghi dự thu.
Đang xem gộp tất cả tuần trong kỳ (chỉ xem, không nhập/lưu được). Chọn 1 tuần cụ thể để nhập chỉ tiêu hoặc ghi dự thu.
KPI tháng của từng người nhập ở tab Performance › KPI FOM/PA; NSU / Cash là thực đạt (chọn một tuần để xem riêng tuần đó và luỹ kế).
Hệ thống tự động đọc bảng KPI, sheet VISIT và PAYMENT. Dòng thiếu cơ sở được đưa vào UNMAPPED để quản trị viên rà soát.
Hỏi đáp trực tiếp với cơ sở dữ liệu (ví dụ: "Tháng 9/2026 cơ sở nào đạt doanh thu cao nhất?", "Tổng NSU Kinder toàn hệ thống là bao nhiêu?")